GMAT Vocabulary: 20 cặp từ dễ gây nhầm lẫn

Đăng ký tư vấn



Khóa học bạn đang quan tâm

Giao tiếpHọc thuậtKidsJuniorTOEICTOEFLIELTSSATACTSSATGREGMATKhác

Đăng ký học tại Campus (Cơ sở) nào?

Sơn Tây Campus (Số 6, phố Sơn Tây, quận Ba Đình, Hà Nội)Nguyễn Tuân Campus (Tòa nhà số 8A/172 Nguyễn Tuân, quận Thanh Xuân, Hà Nội)Định Công Campus (Số 74, Trần Nguyên Đán, Định Công, quận Hoàng Mai, Hà Nội)Nội Bài Campus (Số 196, Quốc Lộ 2, xã Phù Lỗ, huyện Sóc Sơn, Hà Nội)Saigon Campus (P.701-6, Lầu 7, Regus Melinh Point Tower, Số 2 Ngô Đức Kế, Quận 1, TPHCM)

Thông tin khác cần tư vấn


Tin đọc nhiều

GMAT Vocabulary: 20 cặp từ dễ gây nhầm lẫn

14 Tháng Mười Hai 2016

Để học tốt GMAT, bên cạnh các kỹ năng và chiến lược làm bài thi, ứng viên cần phải nắm vững nắm vững cách phân biệt và sử dụng từ vựng chính xác để đạt được số điểm GMAT cao nhất.

Được đánh giá là một trong những bài test có khả năng kiểm tra ứng viên “toàn diện”, GMAT là công cụ giúp các trường đại học xét tuyển năng lực của các ứng viên vào các chương trình thạc sĩ chuyên ngành quản trị kinh doanh của trường. Chính vì ý thức được vai trò quan trọng của GMAT trong xét tuyển cao học, hầu hết các thí sinh tỏ ra khá nghiêm túc trong suốt cả quá trình luyên thi. Tuy nhiên, chỉ cần một chút nhầm lẫn về cách sử dụng từ thôi, cũng có thể khiến các thí sinh bị mất điểm đáng tiếc. Để giúp các bạn tránh được những sai lầm “nhỏ” nhưng hậu quả lớn như vậy Clever Academy đã chọn lọc ra 20 cặp từ vựng dễ gây hiểu lầm nhất trong GMAT. Hãy cùng tham khảo và ghi nhơs với Clever Academy nhé.

Accept, Except

“Accept” là động từ có nghĩa là “đồng ý nhận một điều gì đó”

Ví dụ: I could not pay for my purchases with a credit card because the store would only accept cash.

“Except” là giới từ có nghĩa “hơn là, nhưng”. Tuy nhiên khi đóng vai trò là động từ, “Except” mang nghĩa “bỏ qua, ngoại trừ”

Ví dụ: Except for a B+ in history, Kate received all As on her report card.

 

Affect, Effect

“Affect” là động từ mang nghĩa “ảnh hưởng”

Ví dụ: Fortunately, Kylie’s sore ankle did not affecther performance in the game.

“Effect” danh từ nghĩa là “chỉ ra hoặc đạt được một kết quả”. “Effect” đôi khi còn được sử dụng dưới dạng ngoại động từ mang nghĩa “dẫn tới sự tuyệt chủng”. Tuy nhiên, hình thức này của “Effect” không được sử dụng trong GMAT.

Ví dụ: Studies have shown that too much exercise can have a negative effect on a person’s health.

 

Among, Between

“Among” được sử dụng với nhiều hơn 2 danh từ

Ví dụ: Jackie’s performance last night was the best among all the actors in the play.

“Between” thường được sử dụng giữa hai danh từ

Ví dụ: Simon could not decide between the two puppies at the pound, so he adopted them both.

 

Assure, Insure, Ensure

“Assure” mang nghĩa “thuyết phục” hoặc “đảm bảo”thường hướng tới các đối tượng trực tiếp.

Ví dụ: If we leave two hours early, I assureyou that we will arrive at the concert on time.

“Insure” nghĩa là “bảo hiểm chống mất mát”

Ví dụ: Before he could leave for his trip, Steve had to insure his car against theft.

“Ensure” có nghĩa “đảm bảo chắc chắn”

Ví dụ: Our company goes to great lengths to ensure that every product that leaves the warehouse is of the highest quality.

 

Because, Since

“Because” nghĩa là “với lý do đó”

Ví dụ: My sister was late for school because she missed the bus.

“Since” bên cạnh nghĩa “lí do” còn ngầm ám chỉ về “thời gian” kể cả có tiếp diễn hay không.

Ví dụ: Since he lost the election, he has remained sequestered in his home.

 

Compare to, Compare with

“Compare to” nghĩa là “so sánh với một hình ảnh hay chân dung cụ thể nào đó”

Ví dụ: The only way to describe her eyes is to compare them to the color of the sky.

“Compare with” có nghĩa “so sánh với những điểm tương đồng hoặc khác biệt”

Ví dụ: For her final project, Susan had to compare bike riding with other aerobic activities and report her findings.

 

Complement, Compliment

“Complement” hàm ý “bổ sung khi hoàn thành hoặc thêm vào một điều gì đó”

Ví dụ: My favorite place to dine is on the terrace; the breathtaking views are the ideal complement to a romantic dinner.

“Compliment” là “lời khen hoặc khen ngợi”

Ví dụ: Larry was thrilled when the award-winning author complimented him on his writing style.

 

Farther, Further

“Farther” ám chỉ tới khoảng cách

Ví dụ: At baseball camp, Jack learned that with the correct stance and technique, he could throw the ball farther this year than he could last year.

“Further” đề cấp tới “mức độ, thời gian, số lượng”. “Further” cũng có thể sử dụng như động từ.

Ví dụ: I enjoyed the book to a certain degree, but I felt that the author should have provided further details about the characters.

Ví dụ: Kim furthered her education by taking summer classes.

 

Fewer, Less

“Fewer” sử dụng cho các danh từ đếm được.

Ví dụ: Trish received all the credit, even though she worked fewer hours on the project than did the other members of the group.

“Less” sử dụng với các danh từ không đếm được

Ví dụ: When it comes to reading, Mike is less inclined to read for pleasure than is Stephanie.

 

Imply, Infer

“Imply” nghĩa là  “gợi ý”

Ví dụ: His sister did not mean to imply that he was incorrect.

“Infer” nghĩa là “giảm” “đoán” hoặc “kết luận”

Ví dụ: The professor’s inference was correct concerning the identity of the student.

 

Its, It’s

“Its” là hình thức sở hữu của “it.”

Ví dụ: In the summer, my family enjoys drinking white tea for its refreshing, light flavor.

“It’s” là viết tắt của “it is.”

Ví dụ: Fortunately for the runners, it’s a sunny day.

 

Lay, Lie

“Lay” nghĩa là “đặt” hoặc “thay thế”, hướng tới đối tượng trực tiếp.

Ví dụ: To protect your floor or carpet, you should always lay newspaper or a sheet on the ground before you begin to paint a room.

“Lie” nghĩa là “nằm, nghỉ ngơi” hoặc “tìm một nơi để nghỉ” Động từ “Lie” không hướng tới đối tượng trực tiếp.

Ví dụ: On sunny days, our lazy cat will lie on the porch and bask in the warmth of the sunlight.

Ví dụ: Yesterday, our lazy cat lay in the sun for most of the afternoon.

 

Like, Such as

“Like” nghĩa là tương đương

Ví dụ: Kate and Allie were very close, like two peas in a pod.

“Such as” thường theo sau đó là ví dụ

Ví dụ: Composers such as Mozart and Bach are among my favorites.

 

Number, Amount

“Number” sử dụng với những danh từ có thể đếm

Ví dụ: The numberof students enrolled at Valley College has increased during the last five years.

“Amount” diễn tả số lượng

Ví dụ: A small amount of rain has fallen so far this year.

 

Principal, Principle

“Principal” là người đứng đầu một trường học hay tổ chức

Ví dụ: A high school principal is responsible not only for the educational progress of his students, but also for their emotional well-being.

“Principal” còn có nghĩa “một khoản tiền”

Ví dụ: I hope to see a 30 percent return on my principal investment within the first two years.

“Principal” cũng có thể sử dụng như tính từ có nghĩa là “đầu tiên” hoặc “hàng đầu”

Ví dụ: Our principal concern is the welfare of our customers, not the generation of profits.

“Principle” là danh từ có nghĩa “thuộc về luật”

Ví dụ: A study of basic physics includes Newton’s principle that every action has an opposite and equal reaction.

 

Than, Then

“Than” được sử dụng trong so sánh

Ví dụ: Rana made fewer mistakes during her presentation than she thought she would make.

“Then” là trạng từ chỉ thời gian

Ví dụ: Mandy updated her resume and then applied for the job.

 

That, Which

“That”giới thiệu một mệnh đề quan trọng trong câu.

Ví dụ: I usually take the long route because the main highway that runs through town is always so busy.

“Which” diễn tả trong mệnh đề miêu tả và có chứa thông tin không quan trọng.

Ví dụ: The purpose of the Civil Rights Act of 1991, which amended the original Civil Rights Act of 1964, was to strengthen and improve federal civil rights laws.

Ví dụ: I gave Mandy that book, which I thought she might like.

 

There, Their, They’re

“There” là một trạng từ chỉ địa điểm.

Ví dụ: Many people love to visit a big city, but few of them could ever live there.

“Their” là một đại từ sở hữu

Ví dụ: More employers are offering new benefits to their employees, such as day-care services and flexible scheduling.

“They’re” là từ viết tắt của “they are.”

Ví dụ: They’re hoping to reach a decision by the end of the day.

 

Whether, If

“Whether” sử dụng khi có danh sách các lựa chọn thay thế.

Ví dụ: Traci could not decide whether to order the fish or the chicken.

“If” đề cập tới một khả năng trong tương lai

Ví dụ: If Traci orders the fish, she will be served more quickly.

 

Your, You’re

“Your” là một đại từ sở hữu

Ví dụ: Sunscreen protects yourskin from sun damage.

“You’re” là viết tắt của “you are.”

Ví dụ: When you’re at the beach, always remember to wear sunscreen.

Cho dù thế nào đi chăng nữa, bí kíp quan trọng nhất khi làm GMAT là phải thật cẩn thận phân tích những yếu tố đề bài đưa ra. Với bộ 20 cặp từ vựng dễ gây nhầm lẫn trong GMAT này, Clever Academy hi vọng các bạn sẽ nắm được cách sử dụng các từ này và vận dụng chính xác vào bài làm GMAT.

Cảm ơn các bạn đã đón đọc bài viết của Clever Academy. Hy vọng bạn đã có những kiến thức hữu ích trong quá trình ôn tập GMAT, cùng đón chờ những bài viết GMAT bổ ích khác trên blog của Clever Academy nhé.

Clever Academy


Đăng ký tư vấn



Khóa học bạn đang quan tâm

Giao tiếpHọc thuậtKidsJuniorTOEICTOEFLIELTSSATACTSSATGREGMATKhác

Đăng ký học tại Campus (Cơ sở) nào?

Sơn Tây Campus (Số 6, phố Sơn Tây, quận Ba Đình, Hà Nội)Nguyễn Tuân Campus (Tòa nhà số 8A/172 Nguyễn Tuân, quận Thanh Xuân, Hà Nội)Định Công Campus (Số 74, Trần Nguyên Đán, Định Công, quận Hoàng Mai, Hà Nội)Nội Bài Campus (Số 196, Quốc Lộ 2, xã Phù Lỗ, huyện Sóc Sơn, Hà Nội)Saigon Campus (P.701-6, Lầu 7, Regus Melinh Point Tower, Số 2 Ngô Đức Kế, Quận 1, TPHCM)

Thông tin khác cần tư vấn


Tin đọc nhiều