Những từ vựng thông dụng trong ngành Giáo dục

Đăng ký tư vấn



Khóa học bạn đang quan tâm

Giao tiếpHọc thuậtKidsJuniorTOEICTOEFLIELTSSATACTSSATGREGMATKhác

Đăng ký học tại Campus (Cơ sở) nào?

Sơn Tây Campus (Số 6, phố Sơn Tây, quận Ba Đình, Hà Nội)Nguyễn Tuân Campus (Tòa nhà số 8A/172 Nguyễn Tuân, quận Thanh Xuân, Hà Nội)Định Công Campus (Số 74, Trần Nguyên Đán, Định Công, quận Hoàng Mai, Hà Nội)Nội Bài Campus (Số 196, Quốc Lộ 2, xã Phù Lỗ, huyện Sóc Sơn, Hà Nội)Saigon Campus (P.701-6, Lầu 7, Regus Melinh Point Tower, Số 2 Ngô Đức Kế, Quận 1, TPHCM)

Thông tin khác cần tư vấn


Tin đọc nhiều

Những từ vựng thông dụng trong ngành Giáo dục

07 Tháng Bảy 2017

Giáo dục là một lĩnh vực dồi dào về nhân lực, nếu bạn muốn tìm kiếm cơ hội việc làm tại lĩnh vực này, Clever Academy sẽ giới thiệu cho các bạn một số từ liên quan để đảm bảo bạn luôn lọt Top xuất sắc ở lớp ngay trong bài viết này. Chủ đề này có vẻ hơi phức tạp vì trong chủ đề này, người Anh và người Mỹ có những khái niệm rất khác nhau, đôi khi trong cùng một từ lại chỉ 2 nghĩa khác nhau tùy theo từng nước.

Để có thể dễ dàng học tập và ghi nhớ, bạn hay take notes lại những từ vựng mình chưa biết hoặc những vựng phức tạp khó nhớ nhé.

Những từ, khái niệm có cùng nghĩa ở cả Anh và Mỹ

Certification – Chứng nhận

Bản tài liệu chứng nhận về khả năng làm việc của bạn. Nhiều vị trí giảng dạy yêu cầu chứng chỉ để đảm bảo bạn sẽ giảng dạy và hướng dẫn học sinh theo đúng quy chuẩn.

Curriculum – Chương trình học

Là danh sách tài liệu sẽ được dạy trong cả khóa học.

Graduate – Tốt nghiệp

Là động từ, tốt nghiệp có nghĩa là hoàn thành hết tất cả các cấp độ trong khóa học, đôi khi sẽ đi kèm theo lễ tốt nghiệp. Là danh từ, tốt nghiệp có thể dùng để chỉ ai đó đã tốt nghiệp.

Qualification – Trình độ chuyên môn

Là điều mà xác nhận bạn có đủ khả năng để đáp ứng một vị trí cụ thể nào đó hay không. Bạn có thể có đủ trình độ chuyên môn cho một công việc nào đó bằng cách sở hữu bằng cấp có liên quan đến công việc hoặc thông qua kinh nghiệm có được trong quá trình làm việc.

Subject – Môn học

Là chủ đề sẽ được học trong các bài học, ví dụ như tiếng anh, lịch sử, …

Vocational – Dạy nghề 

Đào tạo đặc biệt nhằm mục đích dạy học sinh một nghề nghiệp cụ thể hoặc kỹ năng để chuẩn bị cho công việc.

Từ và thuật ngữ mang nghĩa khác nhau giữa Mỹ và Anh

Preschool / playschool -Trường mầm non

Ở Mỹ và Anh: Không bắt buộc cho trẻ từ 2 đến 5 tuổi. Các tiết học thường kéo dài vài tiếng, trẻ được gửi tại trường để thuận tiện cho bố mẹ đi làm.

Kindergarten – Mẫu giáo

Mỹ: Năm học bắt buộc đầu tiên cho trẻ, thường là cho trẻ trên dưới 5 tuổi.

Anh: Cùng nghĩa với Preschool

Elementary school – Trường tiểu học 

Mỹ: Cấp bậc giáo dục bắt buộc đầu tiên cho học sinh, thường bắt đầu với độ tuổi từ 5 đến 11. Trường tiểu học bắt đầu với một năm mẫu giáo (kindergarten) và năm sau đó sẽ được gọi là “lớp một” và sau đó sẽ là .. lớp 2, 3, 4 và 5

Anh: Không sử dụng

Infant & Primary school – Trường mầm non, Trường tiểu học

Mỹ: Đồng nghĩa với Elementary School

Anh:  2 năm đầu giáo dục bắt buộc mang nghĩa vỡ lòng. Mỗi năm học sẽ được tính theo số: năm 1, năm 2 …. đến năm 3, học sinh bắt đầu học tiểu học ( primary school ) ( tức là năm thứ 6 ) ( 11 tuổi )

Grammar School -Trường tiểu học/ Trường chuyên

Mỹ: Cùng nghĩa với Elementary school

Anh: Trường có danh tiếng và được nhà nước đài thọ, độ tuổi nhập học là 11. Để vào trường, học sinh cần phải làm một bài kiểm tra gọi là 11+, và đương nhiên, nếu đủ điểm thì học sinh sẽ được nhận vào trường.

Middle school & Junior highschool – Trường Trung học cơ sở 

Mỹ: Cả hai từ này đều dùng chỉ cho cấp bậc giáo dục bắt buộc thứ hai ở Mỹ. Mặc dù độ tuổi nhập học thì thay đổi theo từng vùng, thường là từ lớp 6 đến lớp 8, khi học sinh 11 đến 13 tuổi.

Anh: Không dùng, học sinh sẽ chuyển thẳng từ tiểu học sang trung học ( Secondary school )

High school/Secondary school – Trung học phổ thông/ Trung học cơ sở 

Mỹ: High shool ở Mỹ được hiểu như trung học phổ thông ở Việt Nam. Là cấp học bắt buộc thứ 3 trong giáo dục phổ thông ở Mỹ. Học sinh thường nhập ở độ tuổi khoảng 13. Sẽ có 4 năm học: năm đầu tiên sẽ được gọi là năm tân sinh viên hoặc lớp 9, sau đó là năm hai ( lớp 10 ), năm 3 (lớp 11) và năm 4 ( lớp 12 ). Luật pháp quy định học sinh phải đến trường cho đến hết năm 16 tuổi và thông thường học sinh sẽ tốt nghiệp vào năm 18 tuổi. Trung học cơ sở ( Secondary school ) thường được chỉ cho cấp học này ở mỹ nhưng mà không được dùng phổ biến ở văn nói hàng ngày.

Anh: Trung học cơ sở là cấp học cho độ tuổi trên 11, năm 7 đến năm 13. Học sinh thường kết thúc vào chương trình học vào tuổi 18 nhưng ở Anh thì bạn có thể rời trường vào tuổi 16 để đi học đại học, đi thực tập hoặc đi làm.

College – Trường Cao đẳng 

Mỹ: Là trường sau Trung học cơ sở, nơi mà học sinh có thể lấy bằng ở một hoặc nhiều môn học. Mặc dù có một chút khác biệt giữa CollegeUniversity ( Cao đẳng và Đại học ). Chúng về cơ bản là giống nhau, người Mỹ thường nói đi học cao đẳng ( College ) cho dù trường đó có là trường đại học hay không đi chăng nữa. Thông thường, sẽ mất khoảng 4 năm để có bằng cử nhân tại trường cao đẳng ở Mỹ. Ở cao đẳng,  người ta sẽ không gọi theo năm, mà gọi theo freshmen, sophomore, junior và senior.

Anh: Ở tuổi 16, học sinh ở Anh có thể chọn rời trường để học tại cao đẳng. Ở Anh, Cao đẳng và Đại học hoàn toàn khác nhau.

University – Đại học 

Mỹ: Là một cơ sở cấp bằng đặc biệt, có thể dùng hoán đổi với cao đẳng ( College )

Anh: Cấp học cao hơn, cho phép sinh viên lấy được chứng nhận của môn học, thường kéo dài 3 năm với bằng cử nhân. Sinh viên ở Anh học “University” trong khi ở Mỹ người ta sẽ nói học “College”

Higher learning / tertiary education – Cao học 

Mỹ: “Higher learning” chỉ bất kỳ loại hình học tập nào sau khi tốt nghiệp cấp ba. Tertiary education, cũng như Secondary education, là một thuật ngữ được sử dụng chung nhưng thường không sử dụng hàng ngày.

Anh: Tertiary education là thuật ngữ phổ biến nhất trong các “higher learning”.

Public School – Trường công 

Mỹ: Là trường được tài trợ bởi chính phủ qua thuế, học sinh không phải đóng góp gì.

Anh: Chuỗi trường không được tài trợ bởi chính phủ, ở đó học sinh phải trả phí rất cao để theo học.

State School – Trường nhà nước 

Mỹ: Trường sở hữu và quản lý bởi các bang, học phí ít đắt đỏ hơn (Thuật ngữ chỉ được sử dụng cho các cơ sở giáo dục đại học )

Anh: Trường học được tài trợ bởi chính phủ bởi ở tất cả các cấp học, miễn phí cho học sinh nhập học.

Private School – Trường tư

Mỹ: Trường được đóng góp bởi học sinh thông qua học phí hàng năm. Bởi vì không được tài trợ bởi chính phủ nên các trường này có quyền lựa chọn học sinh của mình.

Anh:  Từ chuyên ngành gọi là “trường tự túc – independent school”. Ở Anh, trường không được đài thọ bởi chính phủ thường được gọi là trường tư.

Principal/ Head teacher – Hiệu trưởng 

Mỹ:  Hiệu trưởng có trách nhiệm giám sát, điều hành công việc của trường hằng ngày ( principal nhé, đừng nhầm với từ principle-nguyên lý). Hiệu trưởng thường không tham gia vào hoạt động giảng dạy, nhưng đôi khi họ có kinh nghiệm dạy học trước khi trở thành hiệu trưởng. Ở Mỹ, từ “head teacher” không được dùng.

Anh: Thay vì dùng từ “principal”, người Anh dùng từ “Head teacher” với nghĩa là hiệu trưởng. Hiệu trưởng có kinh nghiệm giảng dạy như giáo viên và nếu có thể thì hiệu trưởng sẽ dạy một vài lớp nhỏ trong khi vẫn mang trách nhiệm điều hành công việc nhà trường, dù nó không thực sự phổ biến.

Trong tất cả các lĩnh vực, giáo dục có lẽ là chủ đề có nhiều từ gây nhầm lẫn nhất bởi sự khác nhau giữa hệ thống giáo dục các nước, tuy nhiên đây vẫn là một trong các lĩnh vực đáng làm việc nhất.

Hy vọng qua danh sách từ vựng này, các bạn phần nào hiểu hơn về hệ thống giáo dục của 2 quốc gia tiên tiến nhất hiện nay. Chúc các bạn thành công trên con đường sự nghiệp làm giáo dục phía trước của mình!

Clever Academy

Các bài viết liên quan:

 


Đăng ký tư vấn



Khóa học bạn đang quan tâm

Giao tiếpHọc thuậtKidsJuniorTOEICTOEFLIELTSSATACTSSATGREGMATKhác

Đăng ký học tại Campus (Cơ sở) nào?

Sơn Tây Campus (Số 6, phố Sơn Tây, quận Ba Đình, Hà Nội)Nguyễn Tuân Campus (Tòa nhà số 8A/172 Nguyễn Tuân, quận Thanh Xuân, Hà Nội)Định Công Campus (Số 74, Trần Nguyên Đán, Định Công, quận Hoàng Mai, Hà Nội)Nội Bài Campus (Số 196, Quốc Lộ 2, xã Phù Lỗ, huyện Sóc Sơn, Hà Nội)Saigon Campus (P.701-6, Lầu 7, Regus Melinh Point Tower, Số 2 Ngô Đức Kế, Quận 1, TPHCM)

Thông tin khác cần tư vấn


Tin đọc nhiều