GMAT CR – CAUSAL PATTERN – Kì 1 (QUESTION TYPE: WEAKEN)

Đăng ký tư vấn



    Khóa học bạn đang quan tâm

    Clever JuniorTOEICTOEFLIELTSSATACTSSATGREGMATKhác

    Đăng ký học tại Campus (Cơ sở) nào?

    Hà Nội Campus (A20, Dream Station, Tầng 2, UDIC Complex, Hoàng Đạo Thuý, quận Cầu Giấy, Hà Nội)Saigon Campus (Phòng 1681, Lầu 16, Bitexco Financial Tower, 2 Hải Triều, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh)Quảng Ngãi Campus (169-171 Nguyễn Đình Chiểu, Nghĩa Lộ, TP. Quảng Ngãi)

    Thông tin khác cần tư vấn



    captcha

    Tin đọc nhiều

    GMAT CR – CAUSAL PATTERN – Kì 1 (QUESTION TYPE: WEAKEN)

    29 Tháng Sáu 2021
    GMAT CR – CAUSAL PATTERN - Kì 1

    Xin chào mọi người, hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu loại PATTERN mới chính là CAUSAL PATTERN (Cause – Effect Pattern). Đây là loại Pattern thông dụng không kém Evaluation Of A Plan đã được chia sẻ vào các kì trước. Vì loại Pattern này khó hơn, nên mình xin phép được chia bài viết thành nhiều kì để tiện việc theo dõi của các bạn nhé. Bài viết này chúng ta sẽ tham khảo GMAT CR – CAUSAL PATTERN – Kì 1 – (QUESTION TYPE: WEAKEN). 

    Cấu trúc cơ bản của Stimuli dạng bài Causal Pattern (Cause – Effect Pattern)

    Premise: A and B are correlated. Or, B follows A.

    Conclusion:

    A caused B

    Plan (assume: A caused)

    Cụ thể, lập luận ở phần Stimuli thường có dạng khảo sát với kết quả A và B cùng xuất hiện ở 1 nhóm đối tượng (cũng có thể B xảy ra sau A). Vì vậy, tác giả có thể có 2 kết luận:

    A gây ra B dựa vào mức độ hợp lí khi suy nghĩ hay định kiến của tác giả (Ví dụ: Một nhóm người uống nhiều cà phê mỗi ngày cũng hay bị stress. Kết luận: Uống nhiều cà phê gây ra stress)

    Tự giả định A gây ra B rồi đưa ra Plan (kế hoạch) cải thiện vấn đề (Ví dụ: Vì nghĩ rằng uống nhiều cà phê gây ra stress nên tác giả đưa ra Plan là uống ít cà phê. Kết luận: Uống ít cà phê sẽ hạn chế tình trạng stress)

    Tuy nhiên, vấn đề chung của dạng CAUSAL PATTERN chính là khi ta quan sát được A và B cùng xảy ra ở một nhóm đối tượng, ta mới chỉ có được CORRELATION tức là có thể A và B có liên quan với nhau chứ chưa thể chắc chắn về CAUSAL EFFECT tức mối quan hệ nhân quả của chúng. Điều này là điểm mấu chốt để tạo ra đáp án cho các loại câu hỏi liên quan.

    Question: WEAKEN

    Pre-think: CONCLUSION (A = Cause; B = Effect) IS NOT TRUE BY A STATEMENT THAT WILL:

    (Kết luận của tác giả không đúng vì 1 trong những khả năng bên dưới có thể xảy ra)

    [*] Offer evidence to show that it is a coincidence

    Show that a statistical problem exists with the data used to make the causal statement

    Kết quả quan sát được là vô tình hay có sai sót kĩ thuật trong quá trình thu thập kết quả (Lí do này đúng nhưng cũng rất ít khi xuất hiện)

    [*] Show a counter-example in which the cause is presented but the effect does not follow (or vice versa.)

    Cho 1 ví dụ khác thể hiện việc có Cause nhưng không có Effect (hoặc ngược lại)

    [*] Effect did happen before Cause

    Effect xuất hiện / xảy ra sau Cause (lúc này ta không thể kết luận A gây ra B được vì B xảy ra trước A)

    [*] “Reverse” relationship –> Effect CAUSES Cause

    Mối quan hệ ngược, không phải A gây ra B mà thực ra là B gây ra A

    [*] Identify other possible causes.

    Có nguyên nhân khác dẫn đến kết quả B (Đây là loại đáp án phổ biến nhất)

    Như vậy, đối với dạng này, khi Pre-think ta cần xác định được A = Cause và B = Effect và tìm dẫn chứng như trong template để phủ định Conclusion hay chính là phủ định mối quan hệ A gây ra B.

    Bài tập ví dụ

    E.g.1: The ice on the front windshield of the car had formed when moisture condensed during the night. The ice melted quickly after the car was warmed up the next morning because the defrosting vent, which blows on the front windshield, was turned on full force.

    Which of the following, if true, most seriously jeopardizes the validity of the explanation for the speed with which the ice melted?

    Bước 1: Đọc và phân tích Stimulus. Từ câu cuối là Conclusion, ta xác định được:

    • A = Cause = the defrosting vent was turned on full force
    • B = Effect = the ice on the front windshield melted quickly

    Bước 2: Xác định loại câu hỏi: CAUSAL PATTERN (WEAKEN) (Cũng lưu ý tác giả đang xác định nguyên nhân của 1 effect đã xảy ra, khác với ví dụ 3 bên dưới)

    Key terms: seriously jeopardizes the explanation

    Bước 3: Pre-think: Ta cần tìm 1 dẫn chứng cho thấy A không gây ra B. Các template có thể là:

    • Có Cause khác gây ra B
    • B gây ra A (Quan hệ ngược) –> Trường hợp này không được vì B xảy ra sau A
    • Cause but no Effect OR No cause but Effect

    Bước 4: Quan sát và loại trừ các lựa chọn để chọn ra 1 đáp án cuối cùng:

    A. The side windows had no ice condensation on them

    • Không liên quan, A vẫn là nguyên nhân gây ra B

    B. Even though no attempt was made to defrost the back window, the ice there melted at the same rate as did the ice on the front windshield.

    • No cause but effect –> Không có cause nhưng ice ở back window vẫn tan với cùng tốc độ –> Giữ lại

    C. The speed at which ice on a window melts increases as the temperature of the air blown on the window increases.

    • Thiên về hướng Support vì sao A là nguyên nhân của B

    D. The warm air from the defrosting vent for the front windshield cools rapidly as it dissipates throughout the rest of the car.

    • Chuyện xảy ra sau đó, ta không quan tâm. Ta cần biết đâu là nguyên nhân khiến ice tan nhanh đến vậy

    E. The defrosting vent operates efficiently even when the heater, which blows warm air toward the feet or faces of the driver and passengers, is on.

    • Không liên quan, A vẫn là nguyên nhân gây ra B.

    Vậy đáp án đúng là B

    E.g. 2: Journalist: In physics journals, the number of articles reporting the results of experiments involving particle accelerators was lower last year than it had been in previous years. Several of the particle accelerators at major research institutions were out of service the year before last for repairs, so it is likely that the low number of articles was due to the decline in availability of particle accelerators.

    Which of the following, if true, most seriously undermines the journalist’s argument?

    Bước 1: Đọc và phân tích Stimulus. Từ câu cuối là Conclusion, ta xác định được:

    • A = Cause = the decline in availability of particle accelerators
    • B = Effect = the number of articles was lower last year

    Bước 2: Xác định loại câu hỏi: CAUSAL PATTERN (WEAKEN) (Cũng lưu ý tác giả đang xác định nguyên nhân của 1 effect đã xảy ra, khác với ví dụ 3 bên dưới)

    Key terms: seriously undermines

    Bước 3: Pre-think: Ta cần tìm 1 dẫn chứng cho thấy A không gây ra B. Các template có thể là:

    • Có Cause khác gây ra B
    • B gây ra A (Quan hệ ngược) –> Trường hợp này không được vì B xảy ra sau A
    • Cause but no Effect OR No cause but Effect

    Bước 4: Quan sát và loại trừ các lựa chọn để chọn ra 1 đáp án cuối cùng:

    A. Every article based on experiments with particle accelerators that was submitted for publication last year actually was published.

    • Vẫn chưa đưa ra được nguyên nhân số lượng bài báo cáo giảm, A vẫn gây ra B.

    B. The average time scientists must wait for access to a particle accelerator has declined over the last several years.

    • Dù thời gian chờ giảm nhưng số lượng bài báo vẫn giảm so với những năm trước, A vẫn gây ra B.

    C. The number of physics journals was the same last year as in previous years.

    • Ta chỉ quan tâm đến the number of articles reporting the results of experiments involving particle accelerators mà không quan tâm đến tổng số bài physics journals.

    D. Particle accelerators can be used for more than one group of experiments in any given year.

    • Năm nào cũng như nhau, không có sự khác biệt nào cho last year, A vẫn gây ra B.

    E. Recent changes in the editorial policies of several physics journals have decreased the likelihood that articles concerning particle-accelerator research will be accepted for publication.

    • Nguyên nhân khác gây ra số lượng báo cáo giảm –

    -> Đây chính là đáp án đúng. Vậy thực ra, số lượng articles last year có thể không giảm nhưng số lượng được xuất bản ít hơn các năm do chính sách/luật editorial mới.

    E.g 3: A study of marital relationships in which one partner’s sleeping and waking cycles differ from those of the other partner reveals that such couples share fewer activities with each other and have more violent arguments than do couples in a relationship in which both partners follow the same sleeping and waking patterns. Thus, mismatched sleeping and waking cycles can seriously jeopardize a marriage.

    Which of the following, if true, most seriously weakens the argument above?

    Bước 1: Đọc và phân tích Stimulus. Từ câu cuối là Conclusion, ta xác định được:

    • A = Cause = mismatched sleeping and waking cycles
    • B = Effect = fewer activities shared and more violent arguments

    –> CAN seriously jeopardize a marriage

    Bước 2: Xác định loại câu hỏi: CAUSAL PATTERN (WEAKEN) nhưng lưu ý rằng, ở đây, tác giả không đi tìm 1 nguyên nhân của 1 chuyện đã xảy ra mà chỉ muốn xác định xem liệu A có gây ra B hay không (do từ CAN trong câu kết luận)? Tức là hoàn toàn có thể có nhiều nguyên nhân khác gây ra B nên ta không thể chọn đáp án đề cập đến nguyên nhân khác có thể gây ra B.

    Key terms: seriously weaken

    Bước 3: Pre-think: Ta cần tìm 1 dẫn chứng cho thấy A không gây ra B. Hai template phổ biến nhất là:

    • Có Cause khác gây ra B (riêng bài này, ta không thể chọn đáp án thiết kế như template này được vì lí do bàn ở bước 2)
    • B gây ra A (quan hệ ngược)

    Bước 4: Quan sát và loại trừ các lựa chọn để chọn ra 1 đáp án cuối cùng:

    A. Married couples in which both spouses follow the same sleeping and waking patterns also occasionally have arguments that can jeopardize the couple’s marriage.

    • Bàn về 1 khả năng khác cũng có thể gây ra jeopardize the couple’s marriage.

    B. The sleeping and waking cycles of individuals tend to vary from season to season.

    • A vẫn có thể gây ra B, chưa Weaken được.

    C. The individuals who have sleeping and waking cycles that differ significantly from those of their spouses tend to argue little with colleagues at work.

    • Colleagues không liên quan. Ở đây, ta chỉ muốn biết liệu A có thật sự gây ra B không.

    D. People in unhappy marriages have been found to express hostility by adopting different sleeping and waking cycles from those of their spouses.

    • B gây ra A (quan hệ ngược) –> Giữ lại

    E. According to a recent study, most people’s sleeping and waking cycles can be controlled and modified easily.

    • Không liên quan, A vẫn có thể gây ra B theo study kể trên.

    Vậy đáp án đúng là D.

    Như vậy, logic bạn cần nắm được là:

    • 1 Effect đã xảy ra thì chỉ có 1 Cause chính xác. (Lúc này, ta có thể dùng Alternative 
    • 1 Effect chưa xảy ra thì có thể có nhiều Causes gây ra. (Lúc này, ta không dùng Alternative Cause để WEAKEN Conclusion được!)

    Hẹn gặp lại các bạn trong bài viết lần sau . Câu hỏi luyện tập sẽ được đăng trong bài chia sẻ cuối về CAUSAL PATTERN.

    Tham gia Facebook Group Hội ôn luyện GMAT, GRE, Apply Cao học để được cập nhật, thảo luận về các chủ đề liên quan ngay!

    Giảng viên GMAT Trần Thị Huỳnh Như – Clever Academy


    Đăng ký tư vấn



      Khóa học bạn đang quan tâm

      Clever JuniorTOEICTOEFLIELTSSATACTSSATGREGMATKhác

      Đăng ký học tại Campus (Cơ sở) nào?

      Hà Nội Campus (A20, Dream Station, Tầng 2, UDIC Complex, Hoàng Đạo Thuý, quận Cầu Giấy, Hà Nội)Saigon Campus (Phòng 1681, Lầu 16, Bitexco Financial Tower, 2 Hải Triều, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh)Quảng Ngãi Campus (169-171 Nguyễn Đình Chiểu, Nghĩa Lộ, TP. Quảng Ngãi)

      Thông tin khác cần tư vấn



      captcha

      Tin đọc nhiều