GMAT CR – CAUSAL PATTERN – Kì 3 (QUESTION TYPE: ASSUMPTION)

Đăng ký tư vấn



    Khóa học bạn đang quan tâm

    Clever JuniorTOEICTOEFLIELTSSATACTSSATGREGMATKhác

    Đăng ký học tại Campus (Cơ sở) nào?

    Hà Nội Campus (A20, Dream Station, Tầng 2, UDIC Complex, Hoàng Đạo Thuý, quận Cầu Giấy, Hà Nội)Saigon Campus (Phòng 1681, Lầu 16, Bitexco Financial Tower, 2 Hải Triều, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh)Quảng Ngãi Campus (169-171 Nguyễn Đình Chiểu, Nghĩa Lộ, TP. Quảng Ngãi)

    Thông tin khác cần tư vấn



    captcha

    Tin đọc nhiều

    GMAT CR – CAUSAL PATTERN – Kì 3 (QUESTION TYPE: ASSUMPTION)

    29 Tháng Bảy 2021

    Xin chào mọi người, hôm nay chúng ta hãy cùng tiếp tục tìm hiểu dạng câu hỏi thứ 3 là ASSUMPTION của CAUSAL PATTERN nhé.

    Cấu trúc cơ bản của Stimuli dạng bài Causal Pattern (Cause – Effect Pattern)

    Premise: A and B are correlated. Or, B follows A.

    Conclusion:

    • A caused B
    • Plan ( assume: A caused B )

    Cụ thể, lập luận ở phần Stimuli thường có dạng khảo sát với kết quả A và B cùng xuất hiện ở 1 nhóm đối tượng (cũng có thể B xảy ra sau A). Vì vậy, tác giả có thể có 2 kết luận:

    • A gây ra B dựa vào mức độ hợp lí khi suy nghĩ hay định kiến của tác giả (Ví dụ: Một nhóm người uống nhiều cà phê mỗi ngày cũng hay bị stress. Kết luận: Uống nhiều cà phê gây ra stress)
    • Tự giả định A gây ra B rồi đưa ra Plan (kế hoạch) cải thiện vấn đề (Ví dụ: Vì nghĩ rằng uống nhiều cà phê gây ra stress nên tác giả đưa ra Plan là uống ít cà phê. Kết luận: Uống ít cà phê sẽ hạn chế tình trạng stress)

    Tuy nhiên, vấn đề chung của dạng CAUSAL PATTERN chính là khi ta quan sát được A và B cùng xảy ra ở một nhóm đối tượng, ta mới chỉ có được CORRELATION tức là có thể A và B có liên quan với nhau chứ chưa thể chắc chắn về CAUSAL EFFECT tức mối quan hệ nhân quả của chúng. Điều này là điểm mấu chốt để tạo ra đáp án cho các loại câu hỏi liên quan.

    QUESTION: ASSUMPTION

    Pre-think: CONCLUSION (A = Cause; B = Effect). AN ASSUMPTIONS có thể là:

    (Tương tự với dạng câu hỏi STRENGTHEN, ta cần ủng hộ / củng cố kết luận của tác giả bằng cách chọn 1 trong những giả định bên dưới và lưu ý, nếu phủ định đáp án đúng, Conclusion của ta sẽ SAI)

    [*] It is not a coincidence

    • Show that the data used to make the causal statement are accurate or eliminate possible problems with the data.
    • Kết quả quan sát được không phải là vô tình và không có bất kì sai sót kĩ thuật hay vấn đề gì trong quá trình thu thập kết quả (Lí do này đúng nhưng cũng rất ít khi xuất hiện)

    [*] Effect didn’t happen before Cause

    • Effect không xảy ra trước Cause

    [*] No “Reverse” relationship

    • Không tồn tại mối quan hệ ngược

    [*] There’s no other cause

    • Không có nguyên nhân khác dẫn đến kết quả B (Đây là loại đáp án phổ biến nhất)

    Như vậy, đối với dạng này, khi Pre-think ta cần xác định được A = Cause và B = Effect và tìm Assumptions như trong template để củng cố Conclusion hay chính là khẳng định mối quan hệ A gây ra B.

    Bài tập ví dụ:

    E.g: A researcher discovered that people who have low levels of immune-system activity tend to score much lower on tests of mental health than do people with normal or high immune-system activity. The researcher concluded from this experiment that the immune system protects against mental illness as well as against physical disease.

    The researcher’s conclusion depends on which of the following assumptions?

    Bước 1: Đọc và phân tích Stimulus. Từ câu cuối là Conclusion, ta xác định được:

    • A = Cause = (low levels of) immune system (activities)
    • B = Effect = mental illness and physical disease

    Evidence: people who have low levels of immune-system activity tend to score much lower on tests of mental health than do people with normal or high immune-system activity

    Bước 2: Xác định loại câu hỏi: CAUSAL PATTERN (ASSUMPTION)

    • Key terms: depend on … assumption

    Bước 3: Pre-think: Ta cần tìm 1 giả định củng cố/khẳng định kết luận A gây ra B. Các template phổ biến là:

    • No other cause
    • No “reverse” relationship

    Bước 4: Quan sát và loại trừ các lựa chọn để chọn ra 1 đáp án cuối cùng:

    A. High immune-system activity protects against mental illness better than normal immune-system activity does

    • So sánh giữa high và normal immune-system activity trong việc bảo vệ cơ thể khỏi mental illness nhưng qua đây ta cũng chỉ biết được có thể có sự liên quan giữa A và B mà không thể khẳng định A gây ra B –> Loại

    B. Mental illness is similar to physical disease in its effects on body systems.

    • Không liên quan gì đến mối quan hệ A và B –> Loại

    C. People with high immune-system activity cannot develop mental illness.

    • A gây ra B không đồng nghĩa với người có high immune-system activity thì không mắc mental illness. Do vậy, câu này không giúp ta kết luận được A gây ra B. Ngoài ra, ta có thể dùng tip negation để kiểm tra xem C có phải là đáp án không!

    Negate C = People with high immune-system activity CAN develop mental illness.

    • Ta thấy rằng kết luận A gây ra B vẫn có thể đúng. Kết luận cũ vẫn không bị bác bỏ.

    –> Loại

    D. Mental illness does not cause people’s immune-system activity to decrease.

    • Không có mối quan hệ ngược –> Giữ lại

    E. Psychological treatment of mental illness is not as effective as is medical treatment.

    • Nói về phương pháp điều trị sau khi mắc bệnh –> Không liên quan –> Loại

    Vậy đáp án đúng là D.

    Đến đây, mời các bạn luyện tập các câu hỏi thuộc chủ đề CAUSAL PATTERN theo link đính kèm và thắc mắc về đáp án bằng cách comment bên dưới nhé! 

    Gmatclub collection: tại đây

    Tham gia Facebook Group Hội ôn luyện GMAT, GRE, Apply Cao học để được cập nhật, thảo luận về các chủ đề liên quan ngay!

    Giảng viên GMAT Trần Thị Huỳnh Như – Clever Academy


    Đăng ký tư vấn



      Khóa học bạn đang quan tâm

      Clever JuniorTOEICTOEFLIELTSSATACTSSATGREGMATKhác

      Đăng ký học tại Campus (Cơ sở) nào?

      Hà Nội Campus (A20, Dream Station, Tầng 2, UDIC Complex, Hoàng Đạo Thuý, quận Cầu Giấy, Hà Nội)Saigon Campus (Phòng 1681, Lầu 16, Bitexco Financial Tower, 2 Hải Triều, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh)Quảng Ngãi Campus (169-171 Nguyễn Đình Chiểu, Nghĩa Lộ, TP. Quảng Ngãi)

      Thông tin khác cần tư vấn



      captcha

      Tin đọc nhiều