Ngày 30/9/2026, Times Higher Education (THE) công bố World University Rankings 2027. Bảng năm nay xếp hạng 2.297 trường ở 118 quốc gia và vùng lãnh thổ, nhiều hơn 106 trường so với bản 2026 (2.191 trường).
Nếu bạn đang lập danh sách trường để nộp hồ sơ, bài này tóm tắt những gì thật sự thay đổi: top 10, các trường Mỹ và Anh, 14 trường Việt Nam có tên trong bảng, và cách đọc bảng xếp hạng cho đúng.
Top 10 và thay đổi so với 2026
Oxford giữ hạng 1 năm thứ 11 liên tiếp, một kỷ lục. Nhưng khoảng cách với MIT chỉ còn 0,1 điểm (97,9 so với 97,8).
| Trường | Quốc gia | Hạng 2027 | Hạng 2026 |
|---|---|---|---|
| University of Oxford | Anh | 1 | 1 |
| Massachusetts Institute of Technology (MIT) | Mỹ | 2 | 2 |
| Princeton University | Mỹ | =3 | =3 |
| Stanford University | Mỹ | =3 | =5 |
| University of Cambridge | Anh | 5 | =3 |
| Harvard University | Mỹ | 6 | =5 |
| California Institute of Technology | Mỹ | 7 | 7 |
| Imperial College London | Anh | 8 | 8 |
| University of California, Berkeley | Mỹ | =9 | 9 |
| Yale University | Mỹ | =9 | 10 |
Dấu "=" nghĩa là đồng hạng. Top 10 vẫn là 7 trường Mỹ và 3 trường Anh. Stanford lên đồng hạng 3, Cambridge xuống hạng 5, Harvard xuống hạng 6, Yale lên đồng hạng 9 cùng Berkeley.
Chuyện đáng chú ý nằm ngay dưới top 10. Tsinghua (Trung Quốc) lên hạng 11, vượt ETH Zurich (hạng 12). Lần đầu tiên trường đứng đầu châu Á xếp trên trường đứng đầu châu Âu lục địa. Peking University giữ hạng 13, còn National University of Singapore lên hạng 15. Đây cũng là lần đầu có ba trường châu Á trong top 15.
Trường Mỹ và Anh: lên, xuống, vì sao
Mỹ
Mỹ có 53 trường trong top 200, ít hơn 2 trường so với năm ngoái. Theo phân tích của THE, các trường Mỹ đi xuống ở phần lớn chỉ số, gồm sức mạnh nghiên cứu, mức độ trích dẫn và tỉ lệ sinh viên quốc tế.
- UC San Diego tăng mạnh nhất trong nhóm top 50 của Mỹ: từ 47 lên 37, chủ yếu nhờ danh tiếng và số công bố trên mỗi giảng viên.
- Cornell từ đồng hạng 18 xuống 21. UCLA từ đồng hạng 18 xuống 20. Duke từ 28 xuống 32.
- Georgia Tech từ đồng hạng 41 xuống 49. University of Illinois Urbana-Champaign từ đồng hạng 41 xuống 48. Boston University từ đồng hạng 76 xuống 86.
- NYU từ đồng hạng 31 lên đồng hạng 29.
Anh
Anh có 25 trường trong top 200, ít hơn 1 trường. THE cho biết mọi chỉ số về thu nhập của các trường Anh (thu nhập trường, kinh phí nghiên cứu, thu nhập từ doanh nghiệp) đều giảm so với phần còn lại của thế giới. Danh tiếng mạnh là thứ giữ các trường Anh đứng vững.
- UCL lên đồng hạng 17 (từ 22), lần đầu trở lại top 20 kể từ bản 2022.
- LSE lên 47 (từ 52), quay lại top 50 sau năm năm đi xuống.
- Edinburgh đồng hạng 29 (năm ngoái 29). King's College London xuống 40 (từ 38). Manchester xuống 60 (từ 56).
- Giảm sâu: St Andrews từ đồng hạng 162 xuống đồng hạng 185. Tăng mạnh: Durham từ 175 lên đồng hạng 157.
Các trường Việt Nam trong bảng
Việt Nam có 14 trường được xếp hạng, tăng từ 11 trường ở bản 2026. Hai trường khác có tên với trạng thái "Reporter": đã nộp dữ liệu nhưng chưa đủ điều kiện để xếp hạng.
Từ hạng 201 trở đi THE chỉ công bố nhóm hạng, không có hạng cụ thể. Các nhóm của bản 2027 cũng chia khác bản 2026 (năm ngoái có nhóm 1201–1500 và 1501+), nên khi so hai năm bạn chỉ nên xem xu hướng.
| Trường | Nhóm hạng 2027 | Nhóm hạng 2026 |
|---|---|---|
| Đại học Duy Tân | 701–800 | 601–800 |
| Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH) | 701–800 | 501–600 |
| Đại học Y Hà Nội | 801–1000 | 801–1000 |
| Đại học Tôn Đức Thắng | 1001–1200 | 601–800 |
| Đại học Nguyễn Tất Thành | 1201–1400 | 1001–1200 |
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 1201–1400 | 1201–1500 |
| Đại học Mở TP.HCM | 1401–1600 | 1201–1500 |
| Đại học Bách khoa Hà Nội | 1601–1800 | 1501+ |
| Đại học Kinh tế Quốc dân | 1601–1800 | Chưa có trong bảng |
| Đại học Quốc gia TP.HCM | 1801–2000 | 1501+ |
| Đại học Cần Thơ | 2001+ | Chưa có trong bảng |
| Đại học Huế | 2001+ | 1501+ |
| Đại học Công nghiệp TP.HCM | 2001+ | Chưa có trong bảng |
| Đại học Đà Nẵng | 2001+ | 1501+ |
Hai trường ở trạng thái Reporter là Đại học Y Dược Cần Thơ và Đại học Nam Cần Thơ.
Đọc bảng này thế nào? Duy Tân và UEH cùng dẫn đầu Việt Nam ở nhóm 701–800. UEH, Tôn Đức Thắng và Nguyễn Tất Thành rơi xuống nhóm thấp hơn năm ngoái. Đại học Y Hà Nội giữ nguyên nhóm. Ba trường lần đầu vào bảng: Kinh tế Quốc dân, Cần Thơ và Công nghiệp TP.HCM. Khi bảng có thêm hơn trăm trường mỗi năm, tụt nhóm không nhất thiết có nghĩa là trường kém đi; nó có thể chỉ là các trường khác tăng nhanh hơn.
THE khác QS ở phương pháp chấm
THE chấm theo 5 nhóm chỉ số, mỗi nhóm có trọng số riêng:
- Giảng dạy (29,5%): danh tiếng giảng dạy 15%, tỉ lệ sinh viên trên giảng viên, tỉ lệ tiến sĩ, thu nhập của trường.
- Môi trường nghiên cứu (29%): danh tiếng nghiên cứu 18%, kinh phí nghiên cứu, số công bố trên mỗi giảng viên.
- Chất lượng nghiên cứu (30%): mức độ trích dẫn 15%, cùng sức mạnh, độ xuất sắc và tầm ảnh hưởng của nghiên cứu.
- Quốc tế (7,5%): tỉ lệ sinh viên và giảng viên quốc tế, hợp tác nghiên cứu quốc tế.
- Doanh nghiệp (4%): thu nhập từ doanh nghiệp và bằng sáng chế.
Danh tiếng chiếm 33% tổng điểm THE, dựa trên khảo sát giới học thuật. Dữ liệu trích dẫn lấy từ Scopus của Elsevier. Khác biệt lớn nhất với QS: QS có chỉ số danh tiếng với nhà tuyển dụng và kết quả việc làm, THE thì không; còn THE nặng về nghiên cứu hơn. Vì vậy một trường có thể đứng khá khác nhau ở hai bảng. Bạn có thể đối chiếu với bảng xếp hạng QS 2026.
Dùng bảng xếp hạng khi chọn trường: đúng và sai
Nên:
- Dùng bảng để lọc danh sách ban đầu, rồi đi sâu vào ngành bạn định học. Bảng theo ngành của THE thường sát nhu cầu hơn bảng tổng.
- Xem điểm từng nhóm. Nếu bạn quan tâm lớp học nhỏ, hãy nhìn tỉ lệ sinh viên trên giảng viên thay vì hạng tổng.
- So xu hướng nhiều năm, không phải một năm.
Không nên:
- Coi chênh lệch vài bậc là chênh lệch chất lượng. Oxford và MIT chỉ cách nhau 0,1 điểm.
- So nhóm hạng như so hạng cụ thể. Hai trường cùng nhóm 701–800 không có thứ tự trong nhóm.
- Bỏ qua chi phí, học bổng, vị trí, cơ hội việc làm và độ khớp với hồ sơ của bạn.
Muốn cân bằng giữa thứ hạng và sở thích, bạn có thể đọc thêm chọn trường du học vì bảng xếp hạng hay đam mê và các thứ hạng cần xem xét khi chọn trường du học.
Đọc tiếp:
Nguồn
- Times Higher Education – World University Rankings 2027
- Times Higher Education – World University Rankings 2027: highlights
- Times Higher Education – World University Rankings 2027: results announced
- Times Higher Education – Methodology
- Times Higher Education – World University Rankings 2026
Số liệu lấy từ Times Higher Education, tra ngày 01/10/2026.




